Tổng quan bơm rotor TUL
11 model bơm cánh khế PEROTAC dòng TU, hộp số gang, cửa hút – xả nằm ngang. Phần tiếp xúc sản phẩm inox 316L, áp 10 – 15 bar, tới 67 m³/h, chịu 150°C.
| Model | Cửa | Áp max | Q max* |
|---|
| TUL-20 | DN25 | 15 bar | 5,1 m³/h |
| TUL-23 | DN40 | 15 bar | 7,2 m³/h |
| TUL-25 | DN50 | 15 bar | 10,1 m³/h |
| TUL-30 | DN50 | 15 bar | 15,7 m³/h |
| TUL-35 | 2,5" | 12 bar | 19,7 m³/h |
| TUL-55 | DN65 | 12 bar | 15,9 m³/h |
| TUL-60 | 3" | 10 bar | 17,6 m³/h |
| TUL-70 | 3" | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-80 | DN80 | 15 bar | 41,1 m³/h |
| TUL-100 | DN100 | 10 bar | 52,7 m³/h |
| TUL-125 | DN125 | 10 bar | 67 m³/h |
* Rotor bướm, theo catalogue PEROTAC.
Nguyên lý
Sản phẩm được giữ trong khoang giữa rotor và vỏ rồi đẩy sang cửa xả. Rotor không cọ xát sản phẩm và chạy tốc độ thấp nên ít làm nát hạt. Lưu lượng tỷ lệ tốc độ quay nên chỉnh bằng động cơ giảm tốc, điều tốc cơ, servo hoặc biến tần.
Phần tiếp xúc sản phẩm
| Vật liệu tiêu chuẩn | Inox 316L |
| Tùy chọn | Duplex 2205, Hastelloy C276 |
| Độ nhám bề mặt | Ra ≤ 0,8 / 0,6 / 0,4 µm |
| Nhiệt độ tối đa | 150°C |
| Tốc độ khuyên dùng | 50 – 450 (TUL-20 → 25), 50 – 400 (TUL-30, 35), 50 – 350 vòng/phút (TUL-55 → 125) |
Dùng cho sản phẩm gì
- Thực phẩm, đồ uống: súp, sốt, sô-cô-la, nhân kem, bia, dịch nha, nước trái cây.
- Sữa: kem, sữa, sữa chua, phô mai tươi.
- Dược, mỹ phẩm: kem dưỡng, lotion, gel, siro.
- Hóa chất: dung môi, sơn, nhựa, polymer.
Chọn rotor theo sản phẩm
Sản phẩm có hạt, dễ nát: rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn. Cần dòng êm, ít xung: 3 cánh xoắn hoặc 5 cánh. Hạt lớn, áp thấp: bướm đơn. Catalogue ghi rotor bướm là loại hãng khuyên dùng.
Chưa hợp khi
Hỏi nhanh – đáp gọn
Có vật liệu chống ăn mòn mạnh hơn inox 316L không?
Có tùy chọn duplex 2205 hoặc Hastelloy C276 cho môi chất ăn mòn.
Bơm được sản phẩm có hạt không?
Được. Rotor bướm hoặc 3 cánh xoắn ít làm vỡ hạt; hạt lớn và áp thấp thì dùng rotor bướm đơn.
Chạy tốc độ tối đa liên tục được không?
Không nên. Hãng ghi tốc độ khuyên dùng thấp hơn nhiều so với tốc độ tối đa (500 – 700 vòng/phút); chạy chậm giúp rotor và phớt bền hơn.
Lắp đặt
- Đặt bơm sát bồn chứa, đường hút ngắn và to, nhất là với sản phẩm đặc.
- Lắp van an toàn và đồng hồ áp phía xả.
- Không chạy khô kéo dài.
- Kiểm chiều quay theo chiều bơm mong muốn.
Kinh nghiệm chọn
Chọn model sao cho lưu lượng cần đạt được ở tốc độ khuyên dùng, không phải tốc độ tối đa. Sản phẩm càng đặc càng nên chạy chậm và chọn cỡ lớn hơn.
Ví dụ tính nhanh
TUL-55 rotor bướm đẩy 0,531 lít mỗi vòng. Ở 300 vòng/phút: 0,531 × 300 × 60 ÷ 1000 ≈ 9,6 m³/h. Muốn nhiều hơn mà vẫn chạy chậm thì lên cỡ lớn hơn.
Sai lầm thường gặp
Tính lưu lượng theo tốc độ tối đa rồi cho bơm chạy liên tục ở đó: rotor và phớt nhanh mòn. Nên chọn cỡ đạt lưu lượng cần trong dải tốc độ khuyên dùng. Cũng đừng khóa van xả khi bơm chạy nếu chưa có van an toàn.
Chi phí phụ thuộc vào đâu
Giá niêm yết để Liên hệ vì mỗi hệ khác nhau. Các yếu tố làm giá thay đổi:
- Cỡ model TUL-20 tới TUL-125 và kiểu rotor.
- Vật liệu: inox 316L tiêu chuẩn hay duplex 2205, Hastelloy C276.
- Độ nhám bề mặt yêu cầu (Ra 0,8 / 0,6 / 0,4 µm).
Khi nào không cần bơm rotor
Chất lỏng loãng gần như nước, lưu lượng lớn: bơm ly tâm inox thường kinh tế hơn. Bơm rotor phát huy khi sản phẩm đặc, có hạt, cần đẩy êm hoặc cần đảo chiều.
Cần tư vấn chọn máy
Anh/chị gửi cho Thành tên sản phẩm, độ đặc, có hạt hay không, nhiệt độ, lưu lượng và yêu cầu vệ sinh. Kỹ thuật kiểm lại điểm làm việc rồi báo model và cấu hình phù hợp, kèm báo giá. Hotline / Zalo 0966 958 320.