Nhóm này có 13 model bơm đơn MHI (0,37 – 2,2 kW, định mức 2 – 16 m³/h ở 16 – 55 m) và 8 hệ 2 bơm 2IVT chạy luân phiên, dự phòng cho nhau. Máy đơn hợp nhà ở, nhà nghỉ, hệ tuần hoàn; hệ 2 bơm dành cho tòa nhà và công trình không được phép mất nước khi một bơm hỏng.
Bơm rơ-le chạy hết tốc độ rồi tắt khi đủ áp, nên áp ở vòi lên xuống theo ngưỡng bật – tắt. Bơm biến tần đổi tốc độ theo lượng nước đang dùng: dùng ít chạy chậm, dùng nhiều chạy nhanh, không dùng thì dừng. Áp ổn định hơn và máy khởi động êm.
Dùng ở đâu
Tăng áp nước sinh hoạt cho nhà nhiều tầng, nhà nghỉ, khách sạn, văn phòng.
Tuần hoàn nước nóng, hệ gia nhiệt (bơm MHI chịu nước tới 100°C).
Hệ điều hòa, tuần hoàn công nghiệp, cấp nước cho máy.
Rửa, phun xịt cần áp ổn định.
Một bơm hay hai bơm
Lưu lượng vừa, được phép ngừng khi sửa
Bơm đơn MHI
Không được mất nước, cần dự phòng
Hệ 2 bơm 2IVT
Chỉ có điện 1 pha
2IVT đuôi M
Điện 3 pha, lưu lượng lớn
2IVT đuôi T, 2IVT-1604T
Lưu ý lắp đặt
Máy cần được mồi nước trước lần chạy đầu vì phớt dùng nước để làm mát. Đường hút ngắn, ít co, không nhỏ hơn họng hút. Nên có van một chiều và van chặn hai đầu. Đấu đúng nguồn điện theo tem máy, có aptomat và tiếp địa riêng. Bình tích áp phải được kiểm áp nạp định kỳ để máy không khởi động dày.
Nước nóng trên 100°C (bơm MHI) hoặc trên 80°C (hệ 2IVT).
Câu hỏi thường gặp
Có cần bình tích áp riêng không? Dòng MHI đã có bình tích áp nhỏ trên thân máy. Hệ đường ống dài hoặc nhiều nhánh có thể cần thêm bình lớn hơn; kỹ thuật sẽ tính theo sơ đồ thực tế.
Máy có tự dừng khi không dùng nước không? Có. Khi không còn vòi nào mở, máy giảm tốc rồi dừng; bình tích áp giữ áp trong đường ống cho tới lần dùng tiếp theo.
Nhà dùng điện 1 pha có lắp hệ 2 bơm được không? Hệ 2IVT có bản 1 pha (mã đuôi M) và 3 pha (mã đuôi T). Chọn đúng bản theo nguồn điện tại công trình.
Chọn máy theo 3 bước
Lưu lượng: cộng lưu lượng các vòi thường mở cùng lúc, không cộng hết thiết bị trong nhà.
Cột áp: chiều cao từ mặt nước hút tới điểm dùng cao nhất (mỗi tầng khoảng 3 – 3,5 m) + tổn thất đường ống + áp cần ở vòi (thường 10 – 15 m).
Đối chiếu: chọn model có điểm định mức gần kết quả; cần dự phòng thì chọn hệ 2IVT.
Đọc tên model MHI
Hai chữ số đầu (hoặc chữ số đầu với nhóm nhỏ) là lưu lượng định mức: 2xx là 2 m³/h, 4xx là 4 m³/h, 8xx là 8 m³/h, 16xx là 16 m³/h. Chữ số cuối tăng theo số tầng cánh, tức cột áp càng cao. Ví dụ MHI-404: 4 m³/h ở 38 m; MHI-406: 4 m³/h ở 55 m.
Sai lầm thường gặp
Cài áp sát cột áp max của máy: bơm không đạt được áp đó khi có lưu lượng nên chạy liên tục, không dừng. Nên cài gần cột áp định mức. Sai lầm thứ hai là cộng dồn lưu lượng mọi thiết bị như thể chúng mở cùng lúc, dẫn tới chọn máy quá lớn.
Chi phí phụ thuộc vào đâu
Giá niêm yết để Liên hệ vì mỗi hệ khác nhau. Các yếu tố làm giá thay đổi:
Model và công suất: MHI từ 0,37 kW (MHI-202) tới 2,2 kW (MHI-1604); hệ 2IVT theo số bơm và điện 1 pha hay 3 pha.
Vật tư đi kèm: van, rắc co, ống hút, bình tích áp bổ sung nếu cần.
Chi phí lắp đặt theo vị trí và khoảng cách tới nguồn điện, bồn nước.
Cần tư vấn chọn máy
Anh/chị gửi cho Thành số tầng, số điểm dùng nước mở cùng lúc, chiều cao bể và nguồn điện 1 pha hay 3 pha. Kỹ thuật kiểm lại điểm làm việc rồi báo model và cấu hình phù hợp, kèm báo giá. Hotline / Zalo 0966 958 320.