Dòng điện 5,0 A của Perotac KTZ22.2 được catalogue ghi tại 400 V. Động cơ có công suất 2,2 kW, tốc độ 2850 vòng/phút; điểm định mức là 18 m³/h tại 20 m. Đầu xả 50 mm, hạt qua cánh 8,5 mm. Qmax 33 m³/h và Hmax 26 m là hai giới hạn riêng.
Xác nhận điều kiện nước trước khi bố trí KTZ22.2
Thông số hạt qua cánh 8,5 mm cần được đối chiếu với thành phần nước thực tế. Riêng vật liệu phớt chưa xác nhận mức chịu cát hoặc chu kỳ bảo dưỡng. Cách kê máy, sàng lọc rác và kiểm tra buồng phớt phải theo hướng dẫn sử dụng của cấu hình được cấp. Lượng nước cần hút, độ sâu hố báo anh Thành 0966 958 320.
Trước khi đi vào chi tiết
KTZ22.2 là bơm chìm nước thải của Perotac. Điều làm nên sự khác nhau giữa các model trong cùng dòng không phải là hình dáng mà là cặp lưu lượng và cột áp; với máy này, cặp đó là 33 m³/h và 26 m.
Lắp đặt và chạy thử
Khi lắp KTZ22.2 xuống hố, nên đặt máy trên bệ kê cao hơn đáy vài chục phân để bùn lắng không bị hút thẳng vào miệng bơm. Ống xả cỡ 50mm nối lên qua van một chiều rồi tới van chặn; thiếu van một chiều thì nước trong ống dội ngược mỗi lần dừng, làm bơm khởi động lại liên tục.
Tổn thất áp trên đường ống
Tổn thất trên đường ống tỉ lệ với bình phương vận tốc dòng. Tăng cỡ ống một bậc có thể giảm tổn thất đi đáng kể, và phần cột áp tiết kiệm được sẽ chuyển thành lưu lượng thực tế. Với KTZ22.2 có cột áp 26 m, phần dành cho tổn thất nhiều khi lớn hơn phần dành cho chiều cao thật.
Phạm vi sử dụng
KTZ22.2 được dùng nhiều ở hố thu nước ngầm lẫn bùn cát tại công trường, mỏ và bãi vật liệu. Điểm chung của các vị trí này là nước không sạch, có cặn và có xơ sợi. Họng xả 50mm quyết định kích thước hạt rắn đi lọt; vật liệu phần ướt quyết định máy chịu được bao lâu trước khi cánh mòn và lưu lượng tụt xuống dưới 33 m³/h công bố.
Nhật ký vận hành
Theo dõi KTZ22.2 bằng ba chỉ số: dòng điện làm việc, thời gian hút cạn hố và tiếng ồn. Dòng tăng mà lưu lượng giảm là dấu hiệu kẹt cơ khí. Dòng giảm mà lưu lượng cũng giảm thường là cánh mòn. Tiếng rít thường liên quan tới bạc đạn.
Vật liệu và cấu tạo KTZ22.2
Điểm cần xem đầu tiên khi mở thùng KTZ22.2 là bề mặt cánh và buồng bơm, vật liệu công bố là Thân bơm: Gang Quấn dây quấn 100% đồng chất lượng cao. Tiếp đó là khoang dầu: dầu phải trong, không lẫn nước. Phớt cơ khí SiC-SiC / Carbon-SiC chịu áp suất cao nằm ngay dưới khoang dầu. Cuối cùng là nhãn máy, trên đó ghi cấp bảo vệ Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 cùng model KTZ22.2.
Hiểu đường đặc tính của KTZ22.2
Công suất 2.2 Kw của KTZ22.2 là công suất trục động cơ. Dòng điện khởi động cao hơn dòng làm việc nhiều lần, nên tiết diện dây cấp nguồn và aptomat phải chọn theo dòng khởi động chứ không theo 2.2 Kw. Lưu lượng 33 m³/h và cột áp 26 m chỉ là hai đầu mút của đường đặc tính; phần giữa đường cong mới là nơi bơm chạy hằng ngày.
Tủ điện và cáp chìm
Yêu cầu nguồn của KTZ22.2 là 3 pha / 380V / 50Hz. Nên kiểm tra điện áp thực tế tại tủ vào giờ cao điểm, vì nhiều khu công nghiệp sụt áp đáng kể vào buổi chiều. Bơm làm việc lâu dưới điện áp thấp sẽ nóng, dầu trong khoang trung gian xuống cấp nhanh và phớt cũng hỏng sớm hơn dự kiến.
Chọn một máy hay hai máy
KTZ22.2 hợp lý khi lượng nước về hố xấp xỉ một nửa tới hai phần ba 33 m³/h. Chọn như vậy bơm có biên dự phòng cho ngày mưa hoặc giờ cao điểm mà vẫn không chạy quá non tải trong điều kiện bình thường.
Bảo hành và đặt hàng
Thời hạn bảo hành cho KTZ22.2 là 12 tháng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Kho hàng đặt tại cả hai văn phòng nên khách ở miền Bắc và miền Nam đều được phục vụ nhanh.

