Perotac KTZ21.5 được giới thiệu là bơm hố móng có công suất 1.5 Kw, sử dụng điện 380V. Để chọn cho công trường, cần xem nguồn nước về hố và vị trí xả được phép sử dụng. Khi điều kiện thi công thay đổi, dữ liệu tuyến ống và cao độ cũng cần cập nhật trước khi đối chiếu khả năng làm việc của máy.
Theo dõi thay đổi khi công trường tiến triển
Vị trí hố gom và nơi xả có thể thay đổi theo từng giai đoạn đào. Người phụ trách nên ghi lại tuyến dự kiến ở giai đoạn hiện tại, tránh dùng sơ đồ đã cũ để đặt thiết bị. Thành tiếp nhận yêu cầu theo hiện trạng mới nhất sẽ có cơ sở trao đổi điểm làm việc cần kiểm tra và phần thông tin còn thiếu.
KTZ21.5 là máy gì
Nhiều công trình chọn KTZ21.5 vì cỡ họng xả 50mm vừa với tuyến ống có sẵn. Tuy nhiên họng xả chỉ là một phần; lưu lượng 27 m³/h và cột áp 22 m mới quyết định máy có đủ sức hay không. Bài viết đi vào chi tiết từng phần.
Thông số KTZ21.5 và đường ống thực tế
Đọc thông số KTZ21.5 nên đọc theo cặp. 27 m³/h là lưu lượng lớn nhất, 22 m là cột áp khi cửa xả bị bịt kín. Công suất 1.5 Kw là phần điện năng động cơ tiêu thụ để tạo ra cặp số đó. Khi thiết kế trạm bơm, hãy lấy chiều cao đẩy thật cộng tổn thất ống rồi dóng ngược lại để biết KTZ21.5 còn cho bao nhiêu khối mỗi giờ.
Đưa KTZ21.5 vào vận hành
Vị trí lắp KTZ21.5 cần được kiểm tra theo hướng dẫn của nhà sản xuất và phương án thi công tại công trường, bao gồm thao tác nâng hạ, tuyến ống xả và đường cáp.
Xâm thực và điều kiện hút
Xâm thực xảy ra khi áp suất tại cửa hút tụt xuống dưới áp suất hoá hơi, nước sôi ngay ở nhiệt độ thường và tạo bọt. Bọt vỡ trên mặt cánh gây rỗ kim loại và tiếng lạo xạo như sỏi. Bơm chìm như KTZ21.5 ít gặp hơn bơm đặt cạn vì luôn ngập nước, nhưng vẫn gặp khi cửa hút bị nghẹt.
Kết cấu máy và độ kín
Với KTZ21.5, chi tiết đáng chú ý là Thân bơm: Gang Quấn dây quấn 100% đồng chất lượng cao. Gang cho khối lượng lớn, giảm rung và tản nhiệt tốt khi bơm ngập nước; inox cho khả năng chịu ăn mòn cao hơn ở môi trường nước thải có tính axit nhẹ. Phớt SiC-SiC / Carbon-SiC chịu áp suất cao và cấp bảo vệ Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 là hai điểm còn lại cần kiểm khi nhận máy.
Ứng dụng thực tế của KTZ21.5
KTZ21.5 thuộc nhóm bơm hố móng. Việc bố trí máy chạy riêng, luân phiên hay dự phòng cần dựa trên lượng nước về hố và yêu cầu duy trì thoát nước của công trường.
Cát mịn và sự mài mòn cánh bơm
Nước lẫn cát là điều kiện làm việc nặng với mọi máy bơm, kể cả KTZ21.5. Giải pháp thực tế nhất không nằm ở máy mà nằm ở công trình: bố trí hố lắng cát trước hố bơm, hoặc đặt bơm trên bệ cao hơn đáy để phần cát lắng không bị hút thẳng vào.
Những nhầm lẫn khi chọn bơm
Nhiều người chọn bơm theo công suất, nhưng 1.5 Kw chỉ nói lên mức tiêu thụ điện chứ không nói lên khả năng đẩy. Hai máy cùng 1.5 Kw có thể cho cột áp rất khác nhau. Với KTZ21.5, con số cần so là 22 m tại mức lưu lượng mà công trình cần.
Điện áp, cáp và tủ điều khiển
Yêu cầu nguồn của KTZ21.5 là 3 pha / 380V / 50Hz. Nên kiểm tra điện áp thực tế tại tủ vào giờ cao điểm, vì nhiều khu công nghiệp sụt áp đáng kể vào buổi chiều. Bơm làm việc lâu dưới điện áp thấp sẽ nóng, dầu trong khoang trung gian xuống cấp nhanh và phớt cũng hỏng sớm hơn dự kiến.
Chăm sóc máy để bền lâu
Kiểm tra cách điện của KTZ21.5 bằng đồng hồ đo megaohm là bước nên làm mỗi lần kéo máy lên. Giá trị cách điện giảm dần qua các lần đo là cảnh báo sớm rằng ẩm đã vào cuộn dây, dù máy vẫn chạy bình thường và chưa có dấu hiệu nào khác.
Thông tin bảo hành
Bảo hành chính hãng 12 tháng cho KTZ21.5. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Bộ phận kỹ thuật sẵn sàng hướng dẫn đấu điện và bố trí phao qua điện thoại nếu công trình tự lắp đặt.

