Trước khi đi vào chi tiết
Nhiều công trình chọn SS-1500 vì cỡ họng xả DN80 vừa với tuyến ống có sẵn. Tuy nhiên họng xả chỉ là một phần; lưu lượng 42 m³/h và cột áp 16 m mới quyết định máy có đủ sức hay không. Bài viết đi vào chi tiết từng phần.
So sánh trong cùng dòng sản phẩm
Một cách chọn nhanh: lấy chiều cao từ đáy hố tới điểm xả, cộng thêm khoảng ba mươi phần trăm cho tổn thất ống ở tuyến ngắn, rồi so với 16 m của SS-1500. Nếu còn dư vài mét thì máy làm việc thoải mái; nếu sát quá thì nên cân nhắc model cao hơn.
Đưa SS-1500 vào vận hành
Với SS-1500, chiều cao đẩy tổng bằng chiều cao hình học cộng tổn thất ống. Khi lắp, nên ghi lại con số này và dán ngay trên tủ điện. Lần sau khi thấy nước lên chậm, người vận hành chỉ cần so lại với 16 m là biết bơm yếu đi hay đường ống bị nghẹt.
Theo dõi tình trạng bơm
Khi bảo dưỡng SS-1500, nên thay cả gioăng chứ không chỉ thay dầu. Gioăng cũ đã biến dạng theo rãnh, lắp lại thường không kín và đó là đường nước vào. Phớt Carbon-Ceramic chịu áp suất cao nên thay theo bộ, không thay một nửa, vì hai mặt phớt đã rà khớp với nhau trong quá trình chạy.
Cấp nguồn và bảo vệ
Cấp nguồn cho SS-1500 theo 3 pha / 380V / 50Hz và luôn kèm bảo vệ quá tải. Với hố bơm nước thải, nên bố trí thêm phao hoặc cảm biến mức để bơm không chạy khi hố cạn. Chạy khô là kiểu hỏng nhanh nhất vì bơm chìm lấy nước xung quanh làm mát; mất nước là mất luôn khả năng tản nhiệt.
Thông số SS-1500 và đường ống thực tế
Với SS-1500, cột áp 16 m là giới hạn trên chứ không phải cột áp làm việc. Trong trạm xử lý thực tế, người vận hành nên trừ đi tổn thất ma sát trên tuyến ống, tổn thất qua van một chiều và qua co cút, rồi mới biết SS-1500 còn đủ sức đẩy hay không. Lưu lượng 42 m³/h cũng vậy, chỉ đạt khi đường ống gần như nằm ngang và rất ngắn.
Khí trong hố thu và an toàn khi bảo dưỡng
Cách an toàn nhất là không phải xuống hố: bố trí ray dẫn hướng và khớp nối tự động để kéo SS-1500 lên từ mặt đất. Thiết kế này đắt hơn một chút khi làm mới nhưng loại bỏ hoàn toàn rủi ro ngạt khí trong suốt vòng đời của trạm bơm.
Phạm vi sử dụng
Ứng dụng quen thuộc của SS-1500 là bể chứa nước thải chăn nuôi sau khi đã tách phân thô. Với lưu lượng 42 m³/h, một giờ chạy liên tục có thể vét cạn một hố thu cỡ vừa, nhưng con số này giảm khi cột áp thực tế tiến gần 16 m. Vì thế bài toán chọn bơm luôn phải đi kèm bài toán đường ống.
Bên trong máy bơm SS-1500
Bên trong SS-1500, thứ tự từ ngoài vào là buồng bơm, khoang dầu rồi khoang động cơ. Vật liệu phần ướt là Thân bơm: Inox Buồng bơm: Gang Quận dây quấn 100% đồng chất lượng cao. Phớt Carbon-Ceramic chịu áp suất cao đặt giữa khoang dầu và buồng bơm. Cấp bảo vệ Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 áp cho toàn bộ vỏ máy. Khi thay phớt, nên thay dầu cùng lúc vì dầu cũ thường đã lẫn mạt kim loại.
Ghép bơm song song và ghép nối tiếp
Ghép song song hai máy như SS-1500 cho tổng lưu lượng lớn hơn nhưng cột áp vẫn giữ mức 16 m. Ghép nối tiếp thì ngược lại: cột áp cộng lại còn lưu lượng giữ nguyên. Chọn kiểu ghép nào tuỳ vào việc công trình thiếu lưu lượng hay thiếu chiều cao đẩy.
Mua SS-1500 ở đâu
Thời hạn bảo hành cho SS-1500 là 12 tháng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Kho hàng đặt tại cả hai văn phòng nên khách ở miền Bắc và miền Nam đều được phục vụ nhanh.

