SF27-55-7.5 – bơm chìm inox Perotac cho xưởng dùng điện ba pha
SF27-55-7.5 là bơm chìm thân inox thuộc dòng SF cột áp cao của Perotac, hàng Đài Loan. Động cơ 7,5 kW (10 HP) dùng điện ba pha 380–415 V, 50 Hz, không gắn phao. Mã này nhắm đúng những nơi đã có lưới điện ba pha: xưởng sản xuất, kho bãi, trạm cấp nước nội bộ của công trình công nghiệp nhỏ, nơi máy bơm được đấu vào tủ điện riêng có bảo vệ.
Hai con số đầu tiên nên nhìn trong catalogue là cột áp cao nhất 58,5 m – ghi ở điểm máy chưa cho nước ra – và lưu lượng cao nhất 54 m³/h, ghi ở điểm cột áp thấp nhất của bảng. Hai giá trị nằm ở hai đầu của cùng một đường đặc tính nên không xảy ra cùng một lúc; khi chọn máy cho xưởng phải lấy một điểm ở giữa bảng, đúng với lưu lượng và cột áp mà hệ thống cần.
Đọc ký hiệu SF27-55-7.5 trên nhãn máy
Tên SF27-55-7.5 tách được thành ba phần. SF là tên dòng; hai số 27 và 55 lần lượt gợi lưu lượng theo m³/h và cột áp theo mét, được hãng gắn vào tên cho dễ phân biệt; 7.5 là công suất động cơ tính bằng kW. Tên không có chữ m và không có đuôi F, tức là bản điện ba pha, không gắn phao. Các số 27 và 55 trong tên chỉ để nhận dạng; máy đạt bao nhiêu ở công trình thì đọc ở bảng bên dưới.
Bảng lưu lượng – cột áp của SF27-55-7.5
| Lưu lượng (m³/h) | Cột áp (m) |
|---|---|
| 0 | 58,5 |
| 3 | 58,3 |
| 6 | 58 |
| 9 | 57,6 |
| 12 | 57,1 |
| 15 | 56,5 |
| 18 | 55,8 |
| 24 | 54 |
| 30 | 51,2 |
| 36 | 47,4 |
| 42 | 42,2 |
| 48 | 35,9 |
| 54 | 28,1 |
Số liệu chép từ catalogue Perotac, đo ở tần số 50 Hz với động cơ 2 cực, bơm nước sạch 20 °C có độ nhớt 1 mm²/s. Perotac xem các số này là mức tiêu biểu của cả dòng máy chứ không bảo đảm cho riêng chiếc nào, vì vậy khi tính cho xưởng nên chừa một khoảng dư thay vì chọn sát mép bảng.
Dò bảng theo nhu cầu nước của xưởng
Trước khi dò bảng cần có hai con số của chính công trình. Con số thứ nhất là lưu lượng: cộng lượng nước của các điểm dùng có thể mở cùng lúc, ví dụ vòi rửa sản phẩm, khu vệ sinh, bể bổ sung. Con số thứ hai là cột áp: lấy chênh cao từ mực nước thấp nhất trong bể chứa hay giếng lên điểm xả cao nhất (két nước trên mái nhà xưởng, bồn đặt trên giàn thép), rồi cộng thêm tổn thất do chiều dài ống, co, tê, van và bộ lọc.
Với SF27-55-7.5, bảng cho thấy: ở 3 m³/h máy đẩy được 58,3 m; ở 18 m³/h còn 55,8 m; ở 48 m³/h còn 35,9 m. Như vậy nếu xưởng cần 18 m³/h và tổng cột áp tính ra không vượt 55,8 m thì mã này đáp ứng được; nếu ở 18 m³/h mà cột áp cần cao hơn mức đó, nên lên mã kế trên thay vì để máy làm việc sát giới hạn.
Xưởng dùng SF27-55-7.5 vào những việc gì
Catalogue của hãng xếp dòng SF vào nhóm cấp nước: lấy nước từ giếng hoặc từ bể chứa, phục vụ dân dụng, công trình dân dụng và công nghiệp, kèm tưới vườn, tưới tiêu. Trong một khuôn viên xưởng, các việc khớp với mô tả đó gồm: đưa nước từ bể ngầm lên két mái để cấp cho khu sản xuất và khu sinh hoạt, lấy nước giếng vào bể xử lý của xưởng, cấp nước cho nhà ăn, nhà vệ sinh công nhân, tưới cây xanh và thảm cỏ quanh nhà máy.
Điều kiện hãng đặt ra cho nước bơm: nhiệt độ không quá 40 °C và lượng cát lẫn trong nước không quá 0,1 %. Nguồn nước ấm hơn mức này, hoặc giếng mới khoan còn ra nhiều cát, thì phải xử lý trước rồi mới đưa SF vào làm việc.
Những dòng nước không nên đưa qua SF27-55-7.5
SF27-55-7.5 có cánh bơm nhôm đúc và rọ hút inox lưới mịn, được làm cho nước sạch. Hố gom nước thải của xưởng có giẻ lau, bao bì, sợi vải, bùn đặc hay mạt kim loại thì không dùng mã này; trường hợp đó xem nhóm bơm cắt rác Perotac. Dung dịch tẩy rửa, dầu hoặc chất lỏng khác nước không nằm trong phạm vi catalogue SF nêu, nên cần hỏi lại trước khi chọn.
Đấu điện ba pha và tủ điều khiển cho SF27-55-7.5
SF27-55-7.5 chạy nguồn ba pha 380–415 V, 50 Hz và đi kèm một tủ điện riêng. Trong tủ nên có aptomat ba pha, khởi động từ, rơ-le nhiệt chỉnh theo dòng ghi trên nhãn máy và rơ-le bảo vệ mất pha, lệch pha, đảo pha; lưới điện xưởng hay dao động khi các máy lớn khởi động cùng lúc, nên phần bảo vệ này giúp động cơ không bị cháy vì chạy thiếu pha.
Bản ba pha không có phao, vì vậy việc bật tắt theo mực nước giao cho tủ: đặt phao điện hoặc bộ điện cực ở bể hút để cắt máy khi nước xuống thấp, và một tín hiệu ở két nhận để dừng máy khi két đầy. Lần chạy đầu tiên phải kiểm chiều quay: mở van, quan sát áp và lượng nước lên; nếu yếu rõ so với bảng thì cắt điện, đảo hai trong ba dây pha rồi chạy thử lại.
Các mã đứng cạnh SF27-55-7.5 trong dòng SF
Nhỏ hơn một nấc trong nhóm ba pha là SF27-50-5.5 (5,5 kW; cột áp lớn nhất 57,9 m; lưu lượng lớn nhất 48 m³/h). Lớn hơn một nấc là SF35-55-9.2 (9,2 kW; cột áp lớn nhất 60,6 m; lưu lượng lớn nhất 54 m³/h). Toàn bộ 14 mã nằm trong danh mục bơm chìm Perotac áp cao để so bảng cạnh nhau.
Vật liệu và cấu tạo theo catalogue Perotac
Theo catalogue, phần vỏ ngoài động cơ, nắp trên và lưới lọc ở cửa hút đều làm bằng inox AISI 304, còn cánh bơm là nhôm đúc. Phớt cơ khí là cặp mặt graphit với mặt gốm, đặt trong khoang dầu; loại dầu hãng dùng ở đây là dầu được phép dùng cho máy chế biến thực phẩm và dược phẩm. Động cơ 2 cực, ở điện 50 Hz quay xấp xỉ 2.850 vòng/phút, cuộn dây có thể quấn lại khi hỏng. Nếu xưởng có yêu cầu riêng, có thể đặt Perotac sản xuất máy với phớt cơ khí loại đặc biệt hay động cơ chạy cấp điện áp khác.
Bố trí trong bể chứa của nhà xưởng
Máy chỉ được chạy khi ngập hẳn trong nước. Không để rọ hút chạm lớp cặn ở đáy bể; bể chứa lâu ngày nhiều bùn lắng nên được súc rửa trước khi thả máy. Treo máy bằng xích hoặc cáp inox để kéo lên kiểm tra mà không phải xả cạn bể; trên ống đẩy lắp van một chiều và van chặn, đồng thời cố định dây cáp điện dọc theo ống để cáp không bị cọ vào thành bể khi máy rung.
Xuất xứ, bảo hành và báo giá SF27-55-7.5
SF27-55-7.5 là hàng Perotac xuất xứ Đài Loan, bảo hành 12 tháng theo chính sách của hãng; giá được báo riêng theo từng đơn hàng.
Phụ trách tư vấn và báo giá: Thành – điện thoại, Zalo 0966958320. Để được kiểm mã trước khi đặt, xưởng gửi giúp các thông tin: nguồn điện một pha hay ba pha, lưu lượng cần, chênh cao từ mặt nước tới điểm xả, chiều dài đường ống và loại nước sẽ bơm.

