Nhìn nhanh về 2SLm0.7/32-0.25
2SLm0.7/32-0.25 thuộc nhóm bơm hoả tiễn, toàn bộ cụm bơm và động cơ thả chìm dưới mực nước giếng. Với cột áp 43 m, model này đủ sức đưa nước từ độ sâu lớn lên bồn chứa. Dưới đây là những điểm cần nắm trước khi lắp.
Lắp đặt cho giếng sâu
Khi thả 2SLm0.7/32-0.25 xuống giếng, nên treo máy cách đáy ít nhất vài mét để tránh hút phải bùn cát lắng. Dây treo phải chịu toàn bộ khối lượng máy cộng ống và nước trong ống; tuyệt đối không dùng cáp điện làm dây kéo.
Phạm vi sử dụng
Ứng dụng quen thuộc của 2SLm0.7/32-0.25 là hệ thống tưới nhỏ giọt và tưới phun cho vùng canh tác quy mô lớn. Với lưu lượng 1 m³/h, một giờ chạy có thể nạp đầy bồn cỡ vừa, nhưng con số này giảm khi cột áp thực tế tiến gần 43 m.
Một pha hay ba pha
Nguồn cấp cho 2SLm0.7/32-0.25 là 1 pha / 220V / 50Hz hoặc 3 pha / 380V / 50Hz (tùy chọn). Với bơm giếng khoan, cáp chạy dài từ tủ điện xuống đáy giếng nên sụt áp là vấn đề thường trực. Tiết diện dây phải chọn theo chiều dài tuyến chứ không chỉ theo công suất 0.25 Kw ghi trên nhãn máy.
Bảo trì định kỳ
Tiếng ồn bất thường từ 2SLm0.7/32-0.25 truyền lên qua ống đẩy khá rõ. Tiếng rít thường liên quan tới bạc dẫn hướng; tiếng lạo xạo như sỏi thường là hút phải cát. Cả hai đều là lý do để kéo máy lên kiểm tra.
Số tầng cánh và cột áp
Khi một tầng cánh bị cặn bám hoặc mòn, phần cột áp mất đi không lớn. Nhưng cộng dồn qua nhiều tầng thì mức suy giảm so với 43 m trở nên rõ rệt, và đó là lý do bơm giếng khoan yếu dần theo năm.
Cặp số lưu lượng và cột áp
Bốn thông số của 2SLm0.7/32-0.25 gồm 1 m³/h, 43 m, 0.25 Kw và họng xả 21 mm. Khi thay bơm cũ, chỉ cần điểm làm việc mới trùng điểm cũ là giữ nguyên được đường ống. Nếu họng xả khác 21 mm, phải thêm côn chuyển và phần chuyển tiếp đó cũng sinh tổn thất.
Vật liệu và cấu tạo 2SLm0.7/32-0.25
Vật liệu phần ướt của 2SLm0.7/32-0.25 là thân bơm: Inox 304 Cánh bơm: Nhựa kỹ thuật cao cấp chịu mài mòn Dây quấn động cơ: 100% lõi đồng chất lượng cao. Chi tiết mòn nhanh nhất trong bơm giếng khoan là bộ cánh và các vòng đệm giữa các tầng. Vì cánh chế tạo bằng nhựa kỹ thuật, model này chỉ phù hợp với nước sạch không lẫn cát. Nước giếng có cát sẽ bào mòn cánh nhựa chỉ sau thời gian ngắn, nên trường hợp đó phải chuyển sang bản cánh inox. Cấp bảo vệ của máy là Lớp cách điện F Bảo vệ IP68, phớt kiểu Carbon-Ceramic, chống ngấm nước bằng vách ngăn dầu ở giữa.
Mực nước tĩnh và mực nước động
Mực nước tĩnh là mặt nước trong giếng khi bơm nghỉ; mực nước động là mặt nước khi bơm đang hút. Khoảng chênh giữa hai mực này gọi là độ hạ mực nước và nó tăng theo lưu lượng hút. Cột áp cần cho 2SLm0.7/32-0.25 phải tính từ mực nước động chứ không phải mực nước tĩnh.
So sánh trong cùng dòng sản phẩm
2SLm0.7/32-0.25 hợp lý khi nhu cầu nước xấp xỉ một nửa tới hai phần ba lưu lượng 1 m³/h. Chọn như vậy máy có biên dự phòng cho ngày cao điểm mà vẫn không chạy quá non tải trong điều kiện bình thường.
Chính sách bảo hành
2SLm0.7/32-0.25 được bảo hành 12 tháng, xuất xứ Trung Quốc (tiêu chuẩn Ý). Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Nếu chưa chắc chắn về điểm làm việc, quý khách gửi chiều cao đẩy và lượng nước về hố để bộ phận kỹ thuật đối chiếu giúp trước khi đặt.

