Định mức catalogue của KTZ32.2 Perotac là 36 m³/h tại 11 m. Máy dùng đầu xả 80 mm, động cơ 2,2 kW; hạt qua cánh được ghi 8,5 mm và dòng điện 5,0 A tại 400 V. Bên cạnh điểm định mức, tài liệu công bố Qmax 55 m³/h và Hmax 19 m riêng biệt.
Đối chiếu hố thu, tuyến xả và điều khiển KTZ32.2
Điều kiện hố thu cần mô tả mực nước, thành phần chất lỏng và loại rác để xác nhận cấu hình KTZ32.2. Cách đặt máy cùng phụ kiện chắn rác phải theo hướng dẫn lắp đặt. Phương án tự động theo mức nước cần đối chiếu thiết kế tủ; không mặc định thiết bị đi kèm từ tên dòng bơm. Cao độ cần đẩy và lượng nước hố xin gửi anh Thành 0966 958 320.
Tổng quan về KTZ32.2
Máy bơm chìm KTZ32.2 thuộc nhóm thiết bị làm việc ngập hoàn toàn trong nước. Với lưu lượng 55 m³/h và cột áp 19 m, model này phù hợp cho nhiều dạng hố thu. Dưới đây là những điểm cần biết trước khi lắp.
Kết cấu máy và độ kín
KTZ32.2 dùng Thân bơm: Gang Quấn dây quấn 100% đồng chất lượng cao cho phần ướt. Với nước thải sinh hoạt bình thường thì vật liệu này bền nhiều năm; với nước có xút, axit loãng hoặc muối cao thì tuổi thọ giảm và nên hỏi kỹ trước khi đặt. Phớt SiC-SiC / Carbon-SiC chịu áp suất cao chống ngấm ngược, cấp bảo vệ Lớp cách điện F Bảo vệ IP68 bảo đảm máy làm việc ngập nước liên tục.
Những điểm cần chú ý khi lắp
Hố đặt KTZ32.2 nên có thành nhẵn và đáy vát để bùn trôi về phía cửa hút thay vì đọng ở góc. Bùn đọng lâu sẽ lên men, sinh khí và ăn mòn cả bê tông lẫn vỏ máy. Van chặn trên ống 80mm giúp cô lập bơm khi cần sửa mà không phải rút cạn hố.
Cặp số lưu lượng và cột áp
Với KTZ32.2, cột áp 19 m là giới hạn trên chứ không phải cột áp làm việc. Trong trạm xử lý thực tế, người vận hành nên trừ đi tổn thất ma sát trên tuyến ống, tổn thất qua van một chiều và qua co cút, rồi mới biết KTZ32.2 còn đủ sức đẩy hay không. Lưu lượng 55 m³/h cũng vậy, chỉ đạt khi đường ống gần như nằm ngang và rất ngắn.
Cát mịn và sự mài mòn cánh bơm
Nước lẫn cát là điều kiện làm việc nặng với mọi máy bơm, kể cả KTZ32.2. Giải pháp thực tế nhất không nằm ở máy mà nằm ở công trình: bố trí hố lắng cát trước hố bơm, hoặc đặt bơm trên bệ cao hơn đáy để phần cát lắng không bị hút thẳng vào.
Phụ tùng hay thay
Khi bảo dưỡng KTZ32.2, nên thay cả gioăng chứ không chỉ thay dầu. Gioăng cũ đã biến dạng theo rãnh, lắp lại thường không kín và đó là đường nước vào. Phớt SiC-SiC / Carbon-SiC chịu áp suất cao nên thay theo bộ, không thay một nửa, vì hai mặt phớt đã rà khớp với nhau trong quá trình chạy.
Chọn KTZ32.2 hay chọn model khác
Khi thay thế bơm cũ bằng KTZ32.2, hãy đo lại chiều cao đẩy và ước lượng lưu lượng cần thiết thay vì chép nguyên thông số máy cũ. Bơm cũ có thể đã bị chọn sai từ đầu, và việc chép lại sai lầm đó là chuyện xảy ra thường xuyên ở các trạm cải tạo.
KTZ32.2 dùng ở đâu
KTZ32.2 được dùng nhiều ở hố móng công trình, hầm đào và khu vực thi công cần hạ mực nước ngầm. Điểm chung của các vị trí này là nước không sạch, có cặn và có xơ sợi. Họng xả 80mm quyết định kích thước hạt rắn đi lọt; vật liệu phần ướt quyết định máy chịu được bao lâu trước khi cánh mòn và lưu lượng tụt xuống dưới 55 m³/h công bố.
Tủ bảo vệ mất pha và quá tải
Rơ le nhiệt bảo vệ quá tải chậm, đủ cho tình huống tải tăng từ từ nhưng không đủ nhanh cho sự cố mất pha. Vì vậy tủ cấp cho KTZ32.2 nên có cả hai lớp. Đặt dòng rơ le nhiệt đúng bằng dòng định mức ghi trên nhãn máy, không đặt dư cho dễ chạy.
Cấp nguồn và bảo vệ
Yêu cầu nguồn của KTZ32.2 là 3 pha / 380V / 50Hz. Nên kiểm tra điện áp thực tế tại tủ vào giờ cao điểm, vì nhiều khu công nghiệp sụt áp đáng kể vào buổi chiều. Bơm làm việc lâu dưới điện áp thấp sẽ nóng, dầu trong khoang trung gian xuống cấp nhanh và phớt cũng hỏng sớm hơn dự kiến.
Bảo hành, giao hàng và hỗ trợ
KTZ32.2 có thời hạn bảo hành 12 tháng. Hàng có sẵn kho với số lượng lớn, đơn chốt trong ngày giao trong ngày. Khi đặt hàng, quý khách vui lòng ghi rõ model để tránh nhầm giữa các phiên bản một pha và ba pha trong cùng dòng.

