Muốn biết bơm chạy quá tải hay non tải, chỉ cần một chiếc ampe kìm: kẹp đo dòng từng pha rồi so với dòng định mức in trên nhãn motor – dòng vượt định mức là quá tải, dòng thấp bất thường (dưới 60–70% định mức) là bơm đang chạy non tải hoặc quay chay không nước. Dòng điện là “nhịp tim” của máy bơm: gần như mọi bệnh của bơm đều hiện lên qua con số ampe trước khi hỏng hóc nhìn thấy được. Bài viết hướng dẫn cách đo, cách luận bệnh từ số đo và ngưỡng phải dừng máy.

- 1) Vì sao dòng điện phản ánh tải của bơm
- 2) Cách đo đúng bằng ampe kìm
- 3) Bảng luận bệnh theo số đo dòng
- 4) Bơm quá tải: nguyên nhân và xử lý
- 5) Bơm non tải: đừng vội mừng vì “chạy nhẹ”
- 6) Lệch dòng giữa ba pha nói lên điều gì
- Câu hỏi thường gặp
1) Vì sao dòng điện phản ánh tải của bơm
Motor điện tiêu thụ dòng tỉ lệ với công cơ mà nó phải sinh ra, và với bơm ly tâm, công đó tăng theo lưu lượng nước đi qua bơm. Bơm càng bơm nhiều nước, dòng càng cao; bơm quay không nước, dòng tụt xuống rất thấp – motor chỉ tốn công thắng ma sát.
Đây là điểm nhiều người nhầm: khóa bớt van đẩy làm bơm ly tâm “nhẹ” đi (dòng giảm), mở van hết cỡ hoặc ống đẩy vỡ làm bơm “nặng” lên (dòng tăng) – ngược với trực giác coi van khóa là vật cản.
2) Cách đo đúng bằng ampe kìm
Đo khi bơm đã chạy ổn định 1–2 phút (qua giai đoạn dòng khởi động cao gấp 5–7 lần định mức), kẹp từng dây pha một – không kẹp cả bó cáp vì từ trường triệt tiêu sẽ ra số gần 0. Với bơm 3 pha 380V đo đủ cả ba pha; bơm 1 pha 220V đo dây pha là đủ.
Số đối chiếu là dòng định mức trên nhãn motor, chú ý lấy đúng cột theo cách đấu thực tế: motor đấu sao – tam giác đọc giá trị ở chế độ tam giác 380V – phân biệt hai chế độ xem bài đấu điện sao – tam giác cho bơm 3 pha. Nên ghi số đo vào sổ theo dõi, vì xu hướng thay đổi theo tuần có giá trị chẩn đoán hơn một lần đo lẻ.
3) Bảng luận bệnh theo số đo dòng
Bảng dưới tổng hợp cách luận bệnh nhanh mà thợ máy vẫn dùng, lấy dòng định mức (Iđm) trên nhãn làm mốc so sánh.
| Số đo dòng | Tình trạng khả dĩ | Việc cần làm |
|---|---|---|
| 80–100% Iđm, ổn định | Bơm chạy đúng vùng thiết kế | Ghi sổ, vận hành bình thường |
| Trên 100–110% Iđm | Quá tải: cột áp thực thấp hơn chọn bơm, chạy quá phải | Khép bớt van đẩy, xem lại điểm làm việc |
| Vượt 110% Iđm kéo dài | Quá tải nặng hoặc kẹt cơ khí | Dừng máy kiểm tra, nguy cơ nhảy rơ le nhiệt/cháy motor |
| 50–70% Iđm | Non tải: van khép sâu, ống nghẹt, cánh mòn | Soát van, Y lọc, đo lưu lượng thực |
| Dưới 50% Iđm | Quay chay do e khí, mất nước mồi | Tắt ngay, mồi lại nước, tìm điểm rò khí |
| Dao động liên tục | Xâm thực, hút lẫn khí, điện áp chập chờn | Kiểm tra phía hút và nguồn điện |
4) Bơm quá tải: nguyên nhân và xử lý
Nguyên nhân quá tải phổ biến nhất không phải hỏng bơm mà là chọn bơm dư cột áp: cột áp thực tế thấp hơn thiết kế nên điểm làm việc trượt về phía lưu lượng lớn, nơi công suất yêu cầu vượt công suất motor. Tình huống điển hình: bơm chọn cột áp 40 m nhưng lắp bơm lên bể chỉ cao 15 m, mở van hết cỡ là dòng vượt định mức ngay.
Xử lý tình thế bằng cách khép bớt van đẩy đưa dòng về dưới định mức; xử lý căn cơ là xén cánh bơm (giảm đường kính cánh theo tính toán) hoặc đổi bơm đúng thông số. Các nguyên nhân khác cần loại trừ: điện áp lưới thấp khiến dòng tăng bù, bạc đạn vỡ hoặc cánh cọ thân gây tải cơ khí; nước tỷ trọng/độ nhớt cao cũng làm tăng công suất. Quá tải kéo dài làm motor nóng, già hóa cách điện – cùng cơ chế phá máy như chạy lệch điểm gây rung mô tả trong bài bơm trục ngang rung, ồn bất thường.
5) Bơm non tải: đừng vội mừng vì “chạy nhẹ”
Dòng thấp không phải tin tốt: nó có nghĩa bơm đang bơm ít nước hơn khả năng – do van khép quá sâu, Y lọc nghẹt, ống tắc cặn, cánh bơm mòn, hoặc tệ nhất là quay chay không nước. Bơm ly tâm chạy lâu ở lưu lượng quá thấp sinh tuần hoàn nội bộ, nước quẩn nóng lên, rung tăng và phớt hỏng sớm.
Riêng trường hợp dòng tụt dưới 50% định mức kèm bơm chạy êm ru, hãy nghĩ ngay đến mất nước mồi và xử lý theo bài bơm trục ngang bị e khí, mất nước mồi – để quay chay thêm chục phút là cháy phớt. Đây là lý do các tủ bơm tốt đều gắn rơ le bảo vệ dòng thấp (chống chạy khô) bên cạnh rơ le nhiệt chống quá dòng.
6) Lệch dòng giữa ba pha nói lên điều gì
Ba pha khỏe mạnh phải có dòng gần bằng nhau, chênh lệch dưới 5–10%; lệch pha lớn hơn cho thấy điện áp nguồn mất cân bằng, tiếp điểm contactor mòn hoặc cuộn dây motor chớm hỏng. Motor chạy lệch pha nặng sẽ nóng bất thường dù dòng trung bình chưa vượt định mức.
Trường hợp một pha bằng 0 là motor đang chạy 2 pha – dòng hai pha còn lại vọt cao, motor cháy trong thời gian ngắn nếu rơ le không tác động. Kiểm tra cầu chì, cọc đấu lỏng và tiếp điểm khí cụ; các tủ bơm quan trọng nên lắp bảo vệ mất pha độc lập.
Câu hỏi thường gặp
Không có ampe kìm, có cách nào biết bơm quá tải không?
Có thể dựa vào rơ le nhiệt nhảy lặp lại, motor nóng bỏng tay ở vỏ, và điện năng tiêu thụ tăng bất thường. Nhưng ampe kìm giá vài trăm nghìn đồng là khoản đầu tư đáng giá nhất cho việc theo dõi bơm.
Rơ le nhiệt nên cài bao nhiêu?
Thông thường cài bằng 100–110% dòng định mức của motor ở chế độ đấu thực tế. Mạch sao – tam giác có vị trí rơ le nằm trên nhánh cuộn dây thì phải cài theo dòng cuộn (khoảng 58% dòng dây), không cài theo số trên nhãn.
Dòng khởi động cao có hại không?
Dòng khởi động 5–7 lần định mức trong 1–3 giây là bình thường với khởi động trực tiếp. Có hại khi khởi động quá dày (nhiều lần mỗi giờ) hoặc thời gian khởi động kéo dài do tải nặng, điện áp yếu.
Bơm chạy dòng đúng định mức nhưng nước vẫn yếu, vì sao?
Dòng đủ nghĩa là bơm đang làm việc thật, nước yếu ở đầu sử dụng thường do rò rỉ đường ống, van một chiều kẹt hoặc tính sai cột áp. Đo áp ngay tại cửa đẩy bơm để tách bạch lỗi bơm và lỗi đường ống.
Nên đo dòng bao lâu một lần?
Bơm quan trọng chạy liên tục nên đo và ghi sổ hàng tuần, bơm thông thường mỗi tháng và ngay sau mỗi lần sửa chữa, thay đổi đường ống. So sánh xu hướng giữa các lần đo là công cụ chẩn đoán sớm rẻ nhất.
Bơm nhà bạn dòng điện bất thường, cần tư vấn? Đọc số đo cho kỹ thuật Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên – chuyên máy bơm trục ngang công nghiệp – để được luận bệnh và chọn bơm đúng thông số. Hotline 0966.958.320 (Mr Thành). VP HN: Số 5, Ngõ 196, Đường Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội · VP HCM: 484/5 KP62, An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM. 2 kho HN & HCM, giao toàn quốc.
| Công suất | Lưu lượng | Cột áp | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| 1,5–2,2kW | 18–24 m³/h | 15–16 m | 5.640.000 – 11.880.000đ |
| 3–4kW | 27–72 m³/h | 12–30 m | 6.840.000 – 13.500.000đ |
| 5,5–7,5kW | 24–108 m³/h | 14–59 m | 11.400.000 – 26.640.000đ |
| ≥11kW (công nghiệp) | 24–210 m³/h | 16–83 m | 16.800.000 – 108.000.000đ |
| Thân inox 3M 1,5–7,5kW | 20–132 m³/h | 8–51 m | 8.640.000 – 34.680.000đ |
