Cập nhật:
Giữ đường ống cũ khi thay bơm được, nếu đo riêng bốn đoạn: đường hút, đoạn từ bơm tới nhánh chính, nhánh chính và đoạn tới điểm dùng cuối. Số đo cho biết tuyến cũ đang tiêu bao nhiêu cột áp. Máy mới có đường đặc tính khác máy cũ, nên phải so cặp lưu lượng – cột áp của tuyến với bảng thông số của máy mới trước khi quyết định giữ ống.

Bốn đoạn phải đo riêng
| Đoạn | Đo gì | Vì sao tách riêng |
|---|---|---|
| Đường hút | Chiều dài, cỡ ống, số co, kiểu rọ hoặc lưới | Ảnh hưởng tới xâm thực, không chỉ tới lưu lượng |
| Từ bơm tới nhánh chính | Chiều dài, cỡ ống, số co, van | Nhiều chi tiết trên một đoạn ngắn |
| Nhánh chính | Chiều dài, cỡ ống, có đổi cỡ giữa chừng không | Đoạn dài nhất, tổn thất cộng dồn |
| Tới điểm dùng cuối | Chiều dài, cỡ ống, cao độ | Quyết định phần chênh cao |
Theo nguyên tắc chung, đường hút kém không chỉ làm giảm lưu lượng mà còn gây xâm thực, làm rỗ cánh bơm. Đường hút cũ có dấu hiệu hút khí (tiếng lạo xạo, lưu lượng chập chờn, máy cũ hay mất nước mồi) thì xử lý đường hút trước, không giữ nguyên khi lắp máy mới.
Danh mục đo mang theo
| # | Mục | Giá trị |
|---|---|---|
| 1 | Chiều dài đường hút | ….. m |
| 2 | Cỡ ống hút | ….. |
| 3 | Số co, van, rọ trên đường hút | ….. |
| 4 | Chênh cao từ mặt nước tới tâm bơm | ….. m |
| 5 | Chiều dài đường đẩy từng đoạn | ….. m |
| 6 | Cỡ ống đẩy từng đoạn | ….. |
| 7 | Số co, van, khớp trên đường đẩy | ….. |
| 8 | Cao độ điểm dùng cao nhất so với tâm bơm | ….. m |
| 9 | Vật liệu ống và tuổi ống | ….. |
| 10 | Tình trạng bên trong (nếu mở được một chỗ) | ….. |
Hai dòng cuối hay bị bỏ qua. Ống cũ bám cặn có tiết diện thật nhỏ hơn cỡ danh nghĩa, nên tổn thất lớn hơn số tính theo cỡ ghi trên ống.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Kiểm bên trong ống cũ
- Mở một mặt bích ở chỗ dễ tiếp cận, soi đèn vào.
- So đường kính thật với cỡ danh nghĩa để thấy lớp cặn dày bao nhiêu.
- Xem tình trạng: rỉ, đóng cặn vôi hay bám bẩn.
- Chụp ảnh kèm thước để gửi kỹ thuật.
Lớp cặn dày thì có hai hướng: súc rửa đường ống, hoặc tính tổn thất theo tiết diện thật chứ không theo cỡ ghi trên ống.
Đọc bảng thông số máy mới để so với ống cũ
Bảng thông số của máy mới cho biết cỡ họng hút/xả và các cặp lưu lượng – cột áp. Ví dụ Perotac CM50-160/7.5 có họng hút/xả DN65/DN50, cột áp tối đa 40 m, điểm cuối bảng 90 m³/h với 21 m. Perotac DWO300T (bơm trục ngang cánh hở) có họng hút/xả 2″1/2 và 2″, điểm cuối bảng 57 m³/h với 7,5 m.
Ống cũ nhỏ hơn họng của máy mới thì tổn thất tăng, máy cho ít nước hơn tính toán. Nếu buộc phải giữ, ít nhất nên đổi đoạn ống sát bơm cho bằng cỡ họng. Tổng cột áp tính theo tình trạng thật của ống phải nằm trong vùng làm việc của đường đặc tính máy mới.
So hai phương án
| Giữ ống cũ | Làm ống mới | |
|---|---|---|
| Chi phí ban đầu | Thấp | Cao |
| Tổn thất cột áp | Theo tình trạng thật, có thể lớn | Tính được từ đầu |
| Mối nối cũ | Có thể rò | Mới |
| Thời gian thi công | Ngắn | Dài hơn |
| Hợp khi | Ống còn tốt, cỡ hợp máy mới | Ống mục, nhỏ hoặc nghẹt |
Việc nên làm dù giữ ống cũ
- Thay gioăng mặt bích ở các chỗ đã tháo.
- Kiểm van một chiều, thay nếu đã hỏng.
- Kiểm giá đỡ ống gần bơm; ống không được treo tải lên họng bơm.
- Lắp khớp nối mềm nếu chưa có, để bơm không chịu lực từ đường ống.
- Lắp đồng hồ áp trước và sau bơm để theo dõi về sau.

Model để đối chiếu họng hút, họng xả với ống cũ
Hai model trên web để so cỡ họng với ống đang có:
- Perotac DWO300T — 2,2 kW, 3 pha 380 V, cuối đường đặc tính 57 m³/h ở 7,5 m, họng hút/xả 2″1/2/2″. Bơm trục ngang cánh hở.
- Perotac CM50-160/7.5 — 7,5 kW, 3 pha 380 V, cột áp tối đa 40 m, cuối đường đặc tính 90 m³/h ở 21 m, họng hút/xả DN65/DN50.
Câu hỏi thường gặp khi giữ đường ống cũ
Có cần đo áp trước và sau bơm không?
Nên đo nếu máy cũ còn chạy. Hai số áp cùng lưu lượng cho biết hệ đang làm việc ở điểm nào.
Ống cũ nhỏ hơn họng bơm mới thì sao?
Vẫn lắp được nhưng tổn thất tăng; nên đổi ít nhất đoạn ống sát bơm cho bằng cỡ họng.
Súc rửa đường ống có đáng làm không?
Tùy mức bám cặn và chiều dài tuyến; so chi phí súc rửa với chi phí làm ống mới.
Cần hỗ trợ
Gửi mười dòng của danh mục đo, ảnh bên trong ống nếu mở được, ảnh tem máy cũ, và lưu lượng cần. Bộ phận kỹ thuật tính lại tổn thất theo tình trạng thật rồi mới chọn máy — và nói rõ đoạn nào nên giữ, đoạn nào nên đổi.
Xem dải máy tại bơm công nghiệp và bơm trục ngang cánh hở Perotac Đài Loan.
Liên hệ: Thành — 0966958320 (gọi hoặc Zalo cùng số). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.
