Cập nhật:
Ngoài model, gửi thêm năm ảnh: tem nhãn máy, đầu xả và mặt bích, bộ ray và chân đế chụp từ miệng hố, tem điện và tủ điều khiển, tuyến ống từ bơm ra ngoài. Năm ảnh này quyết định báo giá gồm những gì. Chụp từ miệng hố, không xuống hố.
Tên model trên tem là điểm bắt đầu: đọc model rồi tra bảng thông số để biết công suất, số pha, cột áp và cỡ cửa xả của máy cũ. Phần còn lại của báo giá (ray, chân đế, cáp, ống) phụ thuộc vào hiện trạng tại hố.

Vì sao đúng model vẫn có thể lắp không vừa
- Mặt ghép với chân đế và bộ ray. Máy cũ lắp trên chân đế và thanh trượt có sẵn dưới hố; máy mới phải khớp mặt ghép đó, không khớp thì phải thay cả cụm chân đế.
- Pha điện và cáp. Bản 1 pha và bản 3 pha khác hẳn phần điện. Cáp cũ có thể không đủ tiết diện hoặc không đủ dài cho vị trí mới.
- Tuyến ống hiện có. Cỡ ống, số co, van một chiều quyết định cột áp của hệ; giữ ống mà đổi máy thì điểm làm việc có thể khác trước.
Năm tấm ảnh cần gửi
| # | Chụp gì | Chụp thế nào | Quyết định điều gì trong báo giá |
|---|---|---|---|
| 1 | Tem / nhãn máy | Vuông góc, đủ sáng, thấy rõ model và số serial | Xác nhận đúng model và đời máy. Tem mờ thì không nhận mã gần giống |
| 2 | Đầu xả và mặt bích | Thấy cả bulông, gioăng, hướng ra ống | Đường kính họng, kiểu nối, có phải thay mặt bích không |
| 3 | Bộ ray và chân đế trong hố | Chụp từ miệng hố xuống, thấy được chân đế | Ray cũ dùng lại được hay phải thay cả cụm |
| 4 | Tem điện và tủ điều khiển | Thấy rõ pha, dòng định mức, thông số đang cài trên bảo vệ | Pha điện, cáp giữ hay thay, bảo vệ có phải chỉnh lại |
| 5 | Tuyến ống từ bơm ra ngoài | Lùi đủ xa để thấy co, van, cao độ điểm xả | Cột áp hệ thống và phần vật tư ống đi kèm |
Không xuống hố để chụp. Hố thu là không gian kín, có thể thiếu ô-xy hoặc tích khí độc; mọi ảnh trong hố chụp từ miệng hố.
Cần tư vấn chọn máy cho đúng việc? Gọi hoặc nhắn Zalo để được hỗ trợ.
Đọc bảng thông số của máy thay thế
Với bơm chìm nước thải cắt rác Perotac dòng WC, bảng thông số ghi cỡ cửa xả, lưu lượng và cột áp định mức, công suất, số pha và cột áp tối đa. Ví dụ Perotac 65WC35-15-3: cửa xả DN65, định mức 35 m³/h ở 15 m, 3 kW, 3 pha 380 V, cột áp tối đa 24 m. Perotac 80WC50-15-4: cửa xả DN80, định mức 50 m³/h ở 15 m, 4 kW, 3 pha 380 V, cột áp tối đa 29 m.
Định mức là một điểm làm việc trên đường đặc tính; cột áp tối đa là cột áp khi lưu lượng gần bằng 0. So cột áp của hệ (chênh cao từ hố tới điểm xả và tổn thất ống) với số ở đúng lưu lượng cần, không so với cột áp tối đa.
Bảng phạm vi cấp hàng
Nên yêu cầu mọi bên báo giá điền bảng này; hai báo giá chênh nhau thường vì khác phạm vi, không phải vì khác giá máy.
| Hạng mục | Có trong báo giá | Không có | Chờ xác nhận |
|---|---|---|---|
| Máy bơm | ☐ | ☐ | ☐ |
| Cáp điện (ghi rõ tiết diện và chiều dài) | ☐ | ☐ | ☐ |
| Phao / cảm biến mức | ☐ | ☐ | ☐ |
| Bộ ray và chân đế | ☐ | ☐ | ☐ |
| Mặt bích, gioăng, bulông | ☐ | ☐ | ☐ |
| Van một chiều, van chặn | ☐ | ☐ | ☐ |
| Công tháo máy cũ và lắp máy mới | ☐ | ☐ | ☐ |
| Chỉnh lại cài đặt bảo vệ sau khi lắp | ☐ | ☐ | ☐ |
Khi nào chưa báo giá được, và làm gì tiếp
| Tình huống | Vì sao chưa báo được | Đường đi tiếp |
|---|---|---|
| Tem mờ, không đọc được serial | Không xác nhận được đời máy và mặt ghép | Đo kích thước thực tế mặt bích và khoảng cách bulông, gửi kèm ảnh chi tiết |
| Không quan sát được bộ ray | Không biết có tái dùng được không | Báo giá tách hai phương án: giữ ray cũ và thay cả cụm |
| Chưa rõ pha điện | Ảnh hưởng cả máy lẫn tủ | Thợ điện đọc tem tủ và đo tại nguồn |
| Máy cũ đã tháo đi mất | Không còn căn cứ đối chiếu | Chuyển sang chọn theo điểm làm việc: lưu lượng cần, chênh cao, tuyến ống |
Không nhận mã gần giống. Một ký tự khác trong mã có thể là khác pha điện hoặc khác cỡ máy.
Tiêu chí nhận hàng thỏa thuận trước khi đặt
- Đối chiếu tem khi giao: model và serial trên máy khớp với mã trong đơn, chụp lại ảnh tem lúc nhận.
- Đo sau khi lắp: ghi dòng điện khi chạy và so với dòng ghi trên tem; ghi thời gian bơm hạ mực nước trong hố. Hai số này là căn cứ nghiệm thu, không phải “máy chạy là được”.
- Giữ máy cũ tại công trình cho tới khi nghiệm thu xong. Trả máy cũ đi sớm là mất căn cứ đối chiếu nếu máy mới không đạt.
- Nhận đủ hồ sơ: phiếu bảo hành, thông số máy, và cài đặt bảo vệ đã được chỉnh.
Về giá
Bài này không nêu dải giá, vì giá thay bơm phụ thuộc phạm vi cấp hàng ở trên. Gửi năm ảnh và bảng phạm vi đã điền để nhận báo giá đúng model.
Bơm chìm Perotac thay thế trên web
Hai model Perotac cắt rác trên web để đối chiếu; gửi kèm năm ảnh ở trên để kiểm mặt ghép và pha điện với máy cũ.
- Perotac 65WC35-15-3 — 3 kW, 3 pha 380 V, cột áp tối đa 24 m, định mức 35 m³/h ở 15 m, cửa xả DN65.
- Perotac 80WC50-15-4 — 4 kW, 3 pha 380 V, cột áp tối đa 29 m, định mức 50 m³/h ở 15 m, cửa xả DN80.
Câu hỏi thường gặp khi thay bơm chìm Perotac cũ
Mua đúng mã cũ là chắc nhất phải không?
Đúng mã là điểm khởi đầu tốt, nhưng vẫn cần kiểm mặt ghép và pha điện. Nếu máy cũ vốn chọn sai điểm làm việc thì mua lại đúng mã sẽ lặp lại lỗi cũ.
Gửi video thay cho ảnh được không?
Được, nhưng vẫn cần ảnh tĩnh rõ nét cho tem máy và tem điện; video thường không đọc được chữ nhỏ.
Bao lâu thì có hàng?
Tùy model và cấu hình; bên kinh doanh xác nhận theo từng mã khi hỏi.
Gửi hồ sơ và liên hệ
Gửi năm tấm ảnh ở trên, kèm: pha điện, chiều sâu hố thu, chiều dài và đường kính tuyến ống. Xem thêm bơm chìm nước thải và bơm chìm Perotac.
Liên hệ: Thành — 0966958320 (gọi hoặc Zalo cùng số). Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Trung Kiên.
